CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT VỀ TRẮC NGHIỆM VÂN TAY

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT VỀ TRẮC NGHIỆM VÂN TAY

Q1. Trắc nghiệm vân tay là gì?

Trắc nghiệm vân tay thuộc ngành khoa học nghiên cứu về các loại  mẫu vân trên bề mặt da, xuất hiện trên các ngón tay, lòng bàn tay, ngón chân và gan bàn chân con người. Nó phản ánh mối liên hệ bẩm sinh giữa các dấu vâu tay và những tố chất, tài năng bên trong con người.

Trắc nghiệm vân tay được Giáo sư Harold Cummins phát hiện ra vào thế kỷ 20. Từ những năm 20, hàng loạt các tài liệu nghiên cứu về trắc nghiệm vân tay được công bố trong lĩnh vực y khoa, đặc biệt về mối quan hệ giữa vân tay và các loại bệnh.

Trắc nghiệm vân tay có cơ sở khoa học tuyệt đối, với những nghiên cứu đã thực hiện trong hơn 200 năm nay, được phân tích và chứng minh với những bằng chứng trong ngành nhân chủng học, di truyền học, y khoa và thống kê.

Trong những năm gần đây, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Đài Loan đã ứng dụng Khoa học vân tay trong lĩnh vực giáo dục, quản trị nhân sự và tuyển dụng con người.

Trên thực tế có 3 dạng vân tay cơ bản gọi là Arch, Loops và Whorls: các dạng vân tay khác được đánh giá dựa trên 3 dạng vân tay cơ bản này.

Q2. Tại sao làm Trắc nghiệm Vân Tay ?

Vân tay của mỗi người là duy nhất và chịu tác động bởi gen di truyền. Vào năm 1892, nhà nhân chủng học Francis Galton đã khám phá ra rằng vân tay của mỗi người là duy nhất và không thay đổi trong suốt cuộc đời. Quá trình phát triển vân tay gắn liền với sự phát triển của hệ thần kinh. Nói cách khác, trắc nghiệm vân tay phản ánh được khả năng tư duy của mỗi người. Trước đây, chỉ số IQ được sử dụng để đánh giá chỉ số thông minh của mỗi người. Ngày nay, người ta nhận thấy rằng khả năng tư duy của con người là đa dạng và mỗi người có khả năng tư duy riêng biệt. Tiến sĩ Howard Gardner đã giới thiệu trong cuốn sách của mình – Frames of Mind – rằng con người có ít nhất 8 loại tư duy – có tên gọi – tư duy giao tiếp xã hội, tư tưởng lý luận, hình tượng-không gian, logic toán học, vận động cơ thể, âm nhạc, ngôn ngữ và tư duy thiên nhiên. Vì mỗi người có cấu trúc gen di truyền khác nhau nên trí tuệ của họ cũng khác nhau. Chính qua trắc nghiệm vân tay mà con người có thể khám phá được khả năng bẩm sinh, tính cách và tiềm năng phát triển của mình.

Q3. Mức độ chính xác của trắc nghiệm vân tay ra sao?

Vân tay của con người được quy định bởi cấu trúc gen di truyền và có mối liên hệ mật thiết với cấu trúc của não bộ. Ở tuần thứ 13 của thai kỳ, các đường vân tay đã bắt đầu hình thành và hoàn thiện vào tuần thứ 24, những đường vân này sẽ không thay đổi trong suốt cuộc đời. Chính vì vậy, mức độ chính xác của trắc nghiệm là rất cao. Điều quan trọng là nó chỉ phụ thuộc vào cấu tạo vân tay của cá nhân đó mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như cảm xúc, kỹ năng diễn thuyết… là những kỹ năng được sử dụng trong các phương pháp khác để phân tích các loại tư duy hay phương pháp học tập.

Q4. Trắc nghiệm vân tay khác với Khoa học xem tay như thế nào?

Khoa học xem tay là việc phân tích các đường vân trên lòng bàn tay để phán đoán tính cách và những điều sẽ diễn ra trong tương lai của mỗi con người. Các đường trên lòng bàn tay không có giá trị vĩnh viễn và có thể thay đổi theo thời gian. Trắc nghiệm vân tay là khoa học so sánh, phân tích và đánh giá các mẫu vân tay và số đường vân trên các đầu ngón tay của mỗi người. Kết quả phân tích không nói về tương lai mà đưa ra một bản phân tích tổng thể sự phân bố các khả năng tư duy, tiềm năng phát triển và phương pháp học tập, giao tiếp phù hợp của người đó. Các mẫu vân tay là cố định và không thay đổi suốt cuộc đời. Chúng bắt đầu hình thành từ tuần thứ 13 của thai kỳ và hoàn thiện vào tuần thứ 24 trong bụng mẹ, cùng với sự hình thành và phát triển của não bộ.

phan-tich-dau-van-tay-8-loai-thong-minh
8 loại hình thông minh của Tiến sĩ Howard Gardner

Q5. Ý nghĩa của việc đánh giá khả năng tư duy qua trắc nghiệm vân tay đối với cha mẹ và giáo viên như thế nào?

Đường Vân tay chính là nền tảng của kế hoạch cuộc đời mỗi người. Vân tay giúp chúng ta xác định được tính cách, tiềm năng bẩm sinh, khả năng tư duy và phương pháp học tập phù hợp với mỗi người. Phát hiện được tài năng bẩm sinh của trẻ sẽ giúp cho bố mẹ và giáo viên có được kế hoạch giáo dục và học tập cho trẻ phù hợp nhất. Với tư cách là cha mẹ và giáo viên, chúng ta cần trao đổi, nuôi dạy và giáo dục trẻ bằng những giá trị cuộc sống. Tuy nhiên, đây không phải là công việc dễ dàng vì mỗi đứa trẻ có tính cách riêng biệt của mình. Bất kể có hàng ngàn cuốn sách viết về chủ để này, sẽ không có một phương pháp duy nhất nào hiệu quả cho mọi trường hợp. Vậy, làm thế nào để biết được phương pháp tốt nhất cho trẻ? Trắc nghiệm vân tay sẽ giúp đỡ các bạn có được câu trả lời. Thông qua trắc nghiệm vân tay, chúng ta có thể hiểu được tính cách của trẻ, cách suy nghĩ và những giá trị tiềm ẩn. Khi đó, chúng ta sẽ nuôi dạy và giáo dục trẻ phù hợp với những tính cách duy nhất của trẻ.

Ví dụ, nếu đứa trẻ có tính ý chí cao, việc đưa ra thông tin cho trẻ cần chú trọng vào chất lượng và tính chính xác. Nếu đứa trẻ thiên về tình cảm, chúng ta cần đưa ra sự khuyến khích động viên và hỗ trợ giúp trẻ tự tin hơn trong quá trình học tập. Với người học tập thiên về tình cảm, tính kiên nhẫn và sự nhắc lại là 2 chìa khóa mấu chốt. Và với những tính cách khác, chúng ta lại cần có những phương pháp hỗ trợ tương ứng.

Với trắc nghiệm vân tay, chúng ta có thể hiểu được từng đứa trẻ dễ dàng hơn và dạy bảo trẻ phù hợp với sự khác biệt đó, giúp trẻ phát huy những năng khiếu tiềm ẩn và vượt qua được điểm yếu của mình. Mục đích của chúng tôi còn hướng tới sự trao đổi, giao tiếp tốt hơn, cởi mở hơn giữa trẻ với cha mẹ, cải thiện được mối quan hệ giữa trẻ và cha mẹ mình.

Q6. Đánh giá khả năng tư duy qua trắc nghiệm vân tay giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của con người như thế nào?

Thông qua trắc nghiệm vân tay, chúng ta có thể thấy được:

  • Cách thức suy nghĩ của mình
  • Phương pháp học tập, làm việc và giao tiếp phù hợp
  • Chỉ ra được những điều chúng ta cần học, nên học như thế nào, thay đổi cuộc sống của chúng ta thông qua các phương pháp học tập và giáo dục toàn diện

Q7. Trắc nghiệm vân tay hỗ trợ cha mẹ như thế nào?

Có một định kiến xã hội mà khá nhiều người trong chúng ta chấp nhận như một thực tế đó là có những đứa trẻ thông minh hơn những đứa trẻ khác. Thực tế này dường như được khẳng định trong môi trường giáo dục còn nhiều lệch lạc, coi nặng thành tích hàn lâm như ở Việt nam. Tuy nhiên đây là một sai lầm và sai lầm này sẽ trở nên nghiêm trọng nếu các bậc cha mẹ để nó ảnh hưởng đến tương lai của trẻ. Howard Earl Gardner – nhà tâm lý học phát triển người Mỹ, giáo sư về nhận thức và giáo dục học tại Đại học Havard, Hoa kỳ – trong các công trình nghiên cứu về trí tuệ đa phương diện đã chỉ ra rằng khả năng trí tuệ cần được đánh giá trên nhiều nhiều phương diện thay vì nhìn nhận phiến diện dựa trên trên một một khả năng vượt trội nào đó. Ví dụ, ông đã chỉ ra rằng một đứa trẻ có khả năng học làm tính nhân nhanh chưa chắc đã thông minh hơn một đứa trẻ gặp khó khăn trong kỹ năng này. Đứa trẻ gập khó khăn khi học làm các phép tính nhân có thể học nhân nhanh hơn qua một cách khác hoặc đứa trẻ này sẽ xuất sắc hơn trong các lĩnh vực ngoài toán học như văn học, âm nhạc, hay thể thao. Trên thực tế không có những đứa trẻ không thông minh mà chỉ có sự thông minh của trẻ nằm ở các lĩnh vực khác nhau.

Mặc dù chúng tôi không thừa nhận việc một đứa trẻ này thông minh hơn một đứa trẻ khác nhưng có một thực tế khó trối bỏ đó là có những đứa trẻ thành công hơn những đứa trẻ khác. Vậy sự khác biệt nằm ở đâu? Câu trả lời mà chúng tôi đưa ra là những đứa trẻ thành công là những đứa trẻ may mắn là có được sự cộng hưởng giữa năng lực bẩm sinh, sự đầu tư đúng đắn vào lĩnh vực mà năng lực của chúng phát huy được tốt nhất và một môi trường phù hợp để phát huy năng lực và thành công. Nếu như môi trường làm việc có ít nhiều ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan thì ngược lại năng lực bẩm sinh và việc đầu tư vào các năng lực này lại hoàn toàn mang tính chủ quan. Đứa trẻ nào cũng có năng lực bẩm sinh nhưng trong rất nhiều trường hợp, vì cả lí do chủ quan và khách quan, các năng lực này không được phát hiện hoặc phát hiện muộn. Điều này dẫn đến trẻ không nhận được sự đầu tư thích đáng hoặc việc đầu tư không đúng hướng. Kết quả là khả năng thành công của trẻ sau này bị suy giảm. Chính vì vậy, để những đứa con thân yêu của mình có nhiều cơ hội thành công hơn trong tương lai, các bậc cha mẹ cần biết đâu là năng lực bẩm sinh của trẻ và đầu tư đúng đắn vào năng lực đó.

Trắc nghiệm vân tay giúp các bậc cha mẹ có được vị trí tốt hơn để hướng dẫn cho trẻ những kinh nghiệm học tập phù hợp với khả năng tự nhiên và phương pháp học tập của trẻ. Họ có thể thiết lập được một chương trình học giúp kích thích sự phát triển của trẻ. Nếu đứa trẻ có khả năng vận động thấp, cha mẹ nên tập trung vào phát triển khả năng vận động thô và vận động tinh của trẻ ngay từ những năm đầu đời. Bí quyết ở đây là giúp giảm đi sự mất cân bằng mà đứa trẻ có thể gặp phải. Khi hiểu rõ và hướng dẫn cho trẻ từ những năm tháng đầu đời, quá trình nuôi dạy sẽ giúp giảm đi sự mất cân bằng cho trẻ. Những nghiên cứu về quá trình phát triển của trẻ đã cho thấy giai đoạn đi học mẫu giáo là giai đoạn trẻ có tốc độ học tập và phát triển nhanh nhất. Sự can thiệp sớm này càng trở nên đặc biệt quan trọng khi đứa trẻ có nguy cơ bỏ lỡ cơ hội học tập khi ở độ tuổi đã sẵn sang học tập nhất.

Nếu như cha mẹ không tân dụng được cơ hội học tập tốt nhất của trẻ, đứa trẻ sẽ gặp phải khó khăn sau này khi tham gia vào chương trình học hoặc phát triển kỹ năng học tập nhất định nào đó. Việc phát hiện kịp thời và nuôi dưỡng đúng cách là phương thức duy nhất để phát triển tiềm năng của trẻ. Quá trình này nên bắt đầu từ sớm. Nếu như não bộ của trẻ không được kích thích phát triển kịp thời và đúng cách, những năng khiếu và tiềm năng phát triển của trẻ sẽ bị bỏ lỡ.

Q8. Lợi thế của Trắc nghiệm vân tay so với các phương pháp đánh giá giáo dục khác

Trắc nghiệm vân tay có thể tiến hành ngay khi trẻ tròn 1 tuổi, trong khi các phương pháp khác chỉ có thể thực hiện khi trẻ từ 4 tuổi trở lên. Từ lúc sinh ra cho đến 3 tuổi, não bộ tạo ra rât nhiều mối liên kết thần kinh, hơn cả mức cần thiết. Những mối liên kết không được sử dụng đến sẽ bị loại bỏ. Điều quan trọng đối với cha mẹ là phải xác định được các vùng não bộ cần phải tác động đến nhiều hơn trong giai đoạn đầu phát triển của trẻ.

Trắc nghiệm vân tay không phụ thuộc vào cảm xúc và tác động của môi trường bên ngoài như một số phương pháp trắc nghiệm khác, chính vì vậy kết quả trắc nghiệm sẽ có độ chính xác cao hơn và không thay đổi.

Q9. Lịch sử phát triển của khoa học trắc nghiệm vân tay hiện đại

1823    Giáo sư John Evangelist Purkinji – chuyên khoa Giải Phẫu Học Đại học Breslau công bố luận án nghiên cứu về phân loại các mẫu vân tay.
1892
 Ngài Francis Galton – nhà Nhân chủng học người Anh và là anh họ của Charles Darwin đã xuất bản cuốn sách có tên gọi “Dấu vân tay”, đề cập đến tính cá thể và tính vĩnh cửu của các dấu vân tay. Nội dung cuốn sách cũng nêu lên hệ thống phân loại đầu tiên của các loại vân tay.
1926
 Bác sĩ Harold Cummins – cha đẻ của Khoa học vân tay và Bác sĩ C. Midlo đã nghiên cứu tất cả các khía cạnh của vân tay – từ góc độ nhân chủng học đến di truyền học và phôi thai học.
1968
 Sarah Holt – tác giả công trình “Yếu tố di truyền của các đường vân tay”, tổng kết lại các nghiên cứu về mẫu vân tay trên ngón tay và trên lòng bàn tay của trường hợp bình thường và có bệnh di truyền.
1970
 Các chuyên gia của Liên Xô cũ đã sử dụng khoa học vân tay để lựa chọn các vận động viên thi đấu Olympics.
1976
 Tác giả Schaumann và Alter xuất bản cuốn sách “Khoa học vân tay và bệnh tật” với rất nhiều công trình nghiên cứu các chỉ số giữa dấu vân tay với khả năng mắc các bệnh di truyền như bệnh tim, ung thư, rối loạn bạch cầu, cúm Rubella, bệnh trong bào thai, Alzeimer, tâm thần phân liệt…Khoa học nghiên cứu vân tay đã được định hướng cho các nghiên cứu về gen di truyền và chẩn đoán bệnh hỏng gen di truyền.
1980
 Chính phủ Trung Quốc thực hiện nghiên cứu về tiềm năng, trí tuệ và năng khiếu của con người dựa trên khoa học vân tay và trên bộ gen di truyền.
1985
 Tiến sĩ Chen Yi Mou – đại học Havard đã nghiên cứu khoa học vân tay dựa trên Lý thuyết Đa trí tuệ của giáo sư Howard Gardner – lần đầu tiên ứng dụng khoa học vân tay vào lĩnh vực giáo dục và phân tích sinh lý não bộ.
2000
 Tiến sĩ Stowens – Trưởng khoa Bệnh học của bệnh viện St. Luke ở New York công bố khả năng chuẩn đoán bệnh thần kinh phân liệt và bệnh bạch cầu với mức độ chính xác đến 90% qua khoa học vân tay. Tiến sĩ Alexander Rodewald báo cáo ông có thể chỉ ra các rối loạn bẩm sinh với độ chính xác đến 90%.
2004
 IMBBS – Công ty đã thực hiện và công bố trên 7000 báo cáo và luận án liên quan tới khoa học vân tay và cách ứng xử, phản ứng sinh y học… Ngày nay, tại Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Đài Loan đều đã ứng dụng khoa học vân tay vào lĩnh vực giáo dục với mong muốn cải thiện chất lượng giáo dục, nâng cao khả năng học tập của con người thông qua việc biết đến các phương pháp học tập khác nhau.

 

 

 

 

 

Tài liệu tham khảo

Về trắc nghiệm vân tay:
1. Dermatoglyphics of mothers of Malawian children with spina bifida cystica: a comparative study with female controls. (West Afr J Med. 2005 Jan-Mar;24(1):58-61.)
2. Dermatoglyphs of digito-palmar complex in autistic disorder: family analysis.(Croat Med J. 2003 Aug;44(4):469-76.)
3. American Journal of Physical Anthropology Volume 15 (Old Series), 1931.
4. Neurological soft signs and dermatoglyphic anomalies in twins with schizophrenia. (Anthropology and Human Genetics Unit,Indian Statistical Institute,Calcutta,India .)
5. Project: Risk factors and structural brain abnormalities in relation to genotype and environment in bipolar twins. A comparative twin study in bipolar disorder,schizophrenia and controls (01/2000 – 12/2004)
6. Larger Posterior Horn of left Ventricle and Parietal atrophy – CT Scan Brain Study among 45 Schizophrenic patients. (Dr. S. Nagaraj, 1998)
7. Genetic Epidemiology of Neurofibromatosis and Schizophrenia among Hospital Workers in Madurai. (Dr.Nagaraj Padma Nayak, 1998)
8. Asymmetry of Carotid Canal as anatomical basis for asymmetry of Dominance of human brain – A study of 120 human skulls. (Dr.Nagaraj Padma Nayak, 1997)
9. Dermatoglyphics in Schizophrenia – Single transverse horizontal palmar Crease – A genetic marker. (Dr.Nagaraj Padma Nayak, 1997)
10. Genetic Mapping – Schizophrenia and Chromosome number22 Association with Neurofibromatosis. (Dr.Nagaraj Padma Nayak, 1995)

Về thuyết tư duy đa trí tuệ:
1. Armstrong,Thomas. Multiple Intelligences in the classroom. Alexandria,VA : Association for Supervision and Curriculum Development,1994.
2. Armstrong,Thomas. 7 Kinds of Smart: Identifying and Developing Your Many Intelligences,New York : Plume,1993.
3. Armstrong,Thomas. In Their Own Way: Discovering and Encouraging Your Child’s Personal Learning Style,New York : Tarcher/Putnam,1987.
4. Armstrong,Thomas,”Utopian Schools,”Mothering,Winter,1996.
5. Armstrong,Thomas.”Multiple Intelligences: Seven Ways to Approach Curriculum,”Educational Leadership, November 1994.
6. Association for Supervision and Curriculum Development,Multiple Intelliaences CD-ROM,and Multiple Intelligences Video Series; 1250 N. Pitt St.,Alexandria,VA 22314-1453 (800-933-2723).
7. Gardner,Howard. Frames of Mind: The Theory of Multiple Intelligences. New York: Basic, 1983.
8. Gardner,Howard. Multiple Intelligences: The Theory in Practice. New York: Basic, 1993.
9. Gardner,Howard. Intelligence Reframed:  Multiple Intelligences for the 21st Century.  New York:  Basic, 2000.
10. National Professional Resources, 25 South Regent St.,Port Chester,NY 10573,914-937-8879. Producer of several videos on MI including,Howard Gardner,”How Are Kids Smart?”Jo Gusman,”MI and the Second Language Learner”,and Thomas Armstrong,Multiple Intelligences: Discovering the Giftedness in All”.
11. New City School,Celebrating Multiple Intelligences (5209 Waterman Ave.,St. Louis,MO 63108).
12. Skylight Publications, 200 E. Wood St.,Suite 250,Palatine,IL 60067 (div. Simon and Schuster). Publisher of many MI materials.
13. Zephyr Press,PO Box 66006,Tucson,AZ 85728 (602-322-5090). Publisher of many MI materials.

TT – icitizen

Địa chỉ

86, Đường 49, KP 7, P. Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, HCMC.

Email:

PhanTichDauVanTay@gmail.com

Hotline: 0938 668 539

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Ms Hoa : 098 333 5857
Ms Hương : 016 391 311 65
Mr Cường : 0935 324 966

Bản Đồ